Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thị xã Gia Nghĩa.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GA Địa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Việt Anh
Ngày gửi: 11h:06' 20-10-2010
Dung lượng: 142.6 KB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Đinh Việt Anh
Ngày gửi: 11h:06' 20-10-2010
Dung lượng: 142.6 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
Tuần:1
Tiết: 1
Ngày soạn : 15 /8/2010
Ngày dạy: 16/8/2010
ĐỊA LÝ VIỆT NAM (tiếp theo)
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
BÀI 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Sau bài học, HS cần: Biết được nước ta có 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Việt (Kinh) có dân số đông nhất, chiếm khoảng 86.2 % dân số cả nước.Thấy được mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá khác nhau, tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hoá Việt Nam; các dân tộc cùng nhau đoàn kết, xây dựng bảo vệ tổ quốc.
- Trình bày được tình hình phân bố cac dân tộc, thấy được sự biến động trong phân bố dân tộc do đường lối phát triển kinh tế – xã hội của Đảng ta trong thời gian qua.
- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết giữa các dân tộc.
II/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên:- Bản đồ dân cư Việt Nam.Atlat địa lí Việt Nam. Tranh, ảnh một số dân tộc ở Việt Nam.
Học sinh:- Chuẩn bị bài mới – Sưu tầm một số tranh ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
III/ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Bài mới:
Giới thiệu bài:
Việt Nam là quốc gia nhiều dân tộc. Với truyền thống yêu nước các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
b. Giảng bài:
Hoạt đông của Thầy và trò
Ghi bảng
Hoạt động 1:
GV: yêu cầu HS dựa vào hình 1.1 SGK kết hợp vốn hiểu biết hãy nêu rõ:
Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
Dân tộc nào có số dân đông nhất ? Chiếm tỷ lệ bao nhiêu % dân số ?
Đặc điểm nổi bật của một số dân tộc ?
Tại sao nói: các dân tộc đều có quyền bình đẳng, đoàn kết cùng nhau xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc ?
Trình bày một số nét khái quát về dân tộc Kinh và dân tộc ít người ?
Hoạt động 2:
Hỏi: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam (trang 12) SGK kết hợp vốn hiểu biết hãy cho biết:
Dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ ở địa hình nào ?
- Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở miền địa hình nào? Sự phân bố các dân tộc ít người có gì khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam ?
So với trước cách mạng, sự phân bố các dân tộc có gì thay đổi không ? Tại sao ?
I- Các dân tộc Việt Nam.
- Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Việt (Kinh) đông nhất, chiếm 86.2 % dân số.
- Mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng, thể hiện trong trang phục, ngôn ngữ, phong tục tập quán.
- Các dân tộc cùng nhau đoàn kết xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
II- Sự phân bố các dân tộc.
1- Dân tộc Việt (Kinh)
Sống chủ yếu ở miền đồng bằng và ven biển.
2- Các dân tộc ít người
- Sống ở miền núi và cao nguyên.
- Do chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và Nhà nước nên hiện nay sự phân bố các dân tộc có nhiều thay đổi.
4. Củng cố:
Câu hỏi1: Chọn ý đúng nhất trong câu sau:
a. Dân tộc Việt có số dân đông nhất, chiếm tỷ lệ phần trăm dân số nước ta là:
75.5 % C- 85.2 %
80.5 % D- 86.2 %
b. Địa bàn cư trú của dân tộc ít người ở Việt Nam chủ yếu ở:
Đồng bằng, ven biển và trung du. C- Miền núi và cao nguyên.
Miền trung và cao nguyên. D- Tất cả các ý trên.
c. Hoạt động sản xuất của các dân tộc ít người ở Việt Nam là:
Trồng cây hoa màu.
Trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc.
Sản xuất một số hàng thủ công.
Tất cả các ý trên.
Câu hỏi 2: Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta ?
5. Dặn dò:
-Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Tuần: 1
Tiết: 2
Ngày soạn : 15/8/
Tiết: 1
Ngày soạn : 15 /8/2010
Ngày dạy: 16/8/2010
ĐỊA LÝ VIỆT NAM (tiếp theo)
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
BÀI 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Sau bài học, HS cần: Biết được nước ta có 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Việt (Kinh) có dân số đông nhất, chiếm khoảng 86.2 % dân số cả nước.Thấy được mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá khác nhau, tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hoá Việt Nam; các dân tộc cùng nhau đoàn kết, xây dựng bảo vệ tổ quốc.
- Trình bày được tình hình phân bố cac dân tộc, thấy được sự biến động trong phân bố dân tộc do đường lối phát triển kinh tế – xã hội của Đảng ta trong thời gian qua.
- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết giữa các dân tộc.
II/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên:- Bản đồ dân cư Việt Nam.Atlat địa lí Việt Nam. Tranh, ảnh một số dân tộc ở Việt Nam.
Học sinh:- Chuẩn bị bài mới – Sưu tầm một số tranh ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
III/ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Bài mới:
Giới thiệu bài:
Việt Nam là quốc gia nhiều dân tộc. Với truyền thống yêu nước các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
b. Giảng bài:
Hoạt đông của Thầy và trò
Ghi bảng
Hoạt động 1:
GV: yêu cầu HS dựa vào hình 1.1 SGK kết hợp vốn hiểu biết hãy nêu rõ:
Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
Dân tộc nào có số dân đông nhất ? Chiếm tỷ lệ bao nhiêu % dân số ?
Đặc điểm nổi bật của một số dân tộc ?
Tại sao nói: các dân tộc đều có quyền bình đẳng, đoàn kết cùng nhau xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc ?
Trình bày một số nét khái quát về dân tộc Kinh và dân tộc ít người ?
Hoạt động 2:
Hỏi: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam (trang 12) SGK kết hợp vốn hiểu biết hãy cho biết:
Dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ ở địa hình nào ?
- Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở miền địa hình nào? Sự phân bố các dân tộc ít người có gì khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam ?
So với trước cách mạng, sự phân bố các dân tộc có gì thay đổi không ? Tại sao ?
I- Các dân tộc Việt Nam.
- Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Việt (Kinh) đông nhất, chiếm 86.2 % dân số.
- Mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng, thể hiện trong trang phục, ngôn ngữ, phong tục tập quán.
- Các dân tộc cùng nhau đoàn kết xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
II- Sự phân bố các dân tộc.
1- Dân tộc Việt (Kinh)
Sống chủ yếu ở miền đồng bằng và ven biển.
2- Các dân tộc ít người
- Sống ở miền núi và cao nguyên.
- Do chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và Nhà nước nên hiện nay sự phân bố các dân tộc có nhiều thay đổi.
4. Củng cố:
Câu hỏi1: Chọn ý đúng nhất trong câu sau:
a. Dân tộc Việt có số dân đông nhất, chiếm tỷ lệ phần trăm dân số nước ta là:
75.5 % C- 85.2 %
80.5 % D- 86.2 %
b. Địa bàn cư trú của dân tộc ít người ở Việt Nam chủ yếu ở:
Đồng bằng, ven biển và trung du. C- Miền núi và cao nguyên.
Miền trung và cao nguyên. D- Tất cả các ý trên.
c. Hoạt động sản xuất của các dân tộc ít người ở Việt Nam là:
Trồng cây hoa màu.
Trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc.
Sản xuất một số hàng thủ công.
Tất cả các ý trên.
Câu hỏi 2: Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta ?
5. Dặn dò:
-Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Tuần: 1
Tiết: 2
Ngày soạn : 15/8/
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất